PLAY

Cây kỹ năng Hero Siege

Official Hero Siege Steam store screenshot 1 (1920×1080 App-ID 269210 asset).

Cây kỹ năng Hero Siege bắt đầu với hai cây class chính cùng các cây kỹ năng phụ, làm thay đổi mọi kỹ năng chủ động, theo nội dung giới thiệu game của Steam. Incarnation Tree là một lớp nội tại riêng, mở ở cấp hero 100. Ether Tree là bản đồ cơ chế được nuôi bằng các nhiệm vụ Hell và Inferno đặc biệt. Không có bảng số node nào từ nguồn chính thức để dùng cho công cụ lập build; các con số bên dưới lấy từ nội dung quảng bá bản vá Mùa 9 và Mùa 10. Hãy mở từng lớp một.

Cây class và kỹ năng phụ

Official Hero Siege Steam store screenshot 7 (1920×1080 App-ID 269210 asset).

Hai cây kỹ năng chính quyết định cách một Viking hoặc Prophet thực sự vận hành trước cấp 100. Cây kỹ năng phụ gắn vào kỹ năng chủ động và viết lại chúng. Modifier vật phẩm cộng dồn trên các kỹ năng phụ đó. JS class chính thức không công bố giá trị từng node, nên trang này không tự bịa số liệu. Hãy mở cây trong game của class bạn và đầu tư theo bố cục hai cột được Steam mô tả.

Trước tiên chọn lớp nhân vật trong danh sách, sau đó phân bổ điểm vào hai cây trong Act 8. Incarnation không thể bù cho một cây kỹ năng lớp nhân vật bị bỏ trống. Các Augments được liệt kê trong Adventure Journal nằm cạnh công thức chế tạo và khai thác; chúng không phải cây thứ tư mà là công thức trong Journal dùng để áp dụng lên trang bị.

Hai cột là cây kỹ năng lớp nhân vật. Kỹ năng phụ viết lại kỹ năng chủ động. Bổ trợ trang bị cộng dồn. Không có dữ liệu node công khai đầy đủ. Hãy phân bổ điểm qua Act 8 trên các cây đó. Augments là công thức trong Journal, không phải cây thứ tư. Các dạng solo Bard và dạng Prophet thể hiện bản sắc cây lớp nhân vật, không phải nội tại Incarnation.

Incarnation ở cấp 100

Incarnation Tree mở ở cấp hero 100. Mùa 9 quảng bá hơn 1600 node. Mùa 10 thêm hơn 600 node. Mỗi cấp hero dùng một điểm và số điểm đầu tư không có giới hạn, nên cây vẫn nhận điểm sau cấp 100. Đây là toàn bộ tuyên bố số liệu từ nguồn chính thức: 1600+, +600, cấp 100, điểm không giới hạn. Không có bảng công khai liệt kê mọi node.

Tài liệu hướng dẫn cộng đồng cho biết Glyph và Essence of Incarnation đã bị loại bỏ ở Mùa 9. Ghi chú Mùa 10 không khôi phục chúng. Đừng lên kế hoạch farm Glyph. Mở lớp Incarnation trên trang này để đọc nội dung đã niêm phong về 1600+ / +600, rồi đầu tư trong game.

Mở ở cấp 100. 1600+ ở Mùa 9. +600 ở Mùa 10. Mỗi cấp hero một điểm, không giới hạn. Glyph và Essence of Incarnation đã bị loại bỏ ở Mùa 9 và chưa được khôi phục. Mở phần Incarnation để đọc 1600+ và +600 trong nội dung lớp. Nó không thay thế kỹ năng chủ động của class.

Mở cây class trước

Hero theo mùa mới nên phân bổ điểm vào hai cây lớp nhân vật cho đến Act 8 trước khi đụng tới Incarnation hoặc Ether. Incarnation bị khóa cho đến khi hero đạt cấp 100. Ether yêu cầu các nhiệm vụ Hell và Inferno. Mở phần thông tin Incarnation trên trang này là bước kiểm tra điều kiện cho 1600+ và +600; đó không phải lý do để dồn điểm lớp nhân vật vào một tầng nội tại bạn chưa mở khóa.

Viking rage,
Prophet summons,
Bard solos v
à Stormweaver lightning đều nằm trên các cây lớp nhân vật. 600 node Incarnation và 100 node Ether bổ sung của Season 10 được cộng sau đó. Nếu chỉ nhớ một thứ tự: cây lớp nhân vật, Act 8, Odin, Ebontharn, rồi Incarnation ở cấp 100, sau đó Ether qua các nhiệm vụ Hell và Inferno. Augments vẫn nằm trong Adventure Journal, cạnh công thức chế tạo và khai thác, không nằm trên atlas Ether. Glyphs vẫn bị loại bỏ; đừng giữ điểm để chờ chúng. Cơ chế đảm bảo của Ether là bước phân bổ điểm về sau trong Hell/Inferno, không phải hướng dẫn ở thị trấn.

Cơ chế Ether

Ether Tree là bản đồ cơ chế. Mùa 9 quảng bá hơn 400 node. Mùa 10 thêm hơn 100 node Ether và cho phép người chơi bảo đảm cơ chế Ether khi đầu tư đủ. Các nhiệm vụ Hell và Inferno đặc biệt cung cấp tiến độ cho nó. Inferno là độ khó endgame sau Hell trong bản cải tổ Mùa 10; Nightmare được mô tả là Hell 1 còn Hell tương đương khoảng Hell 4.5.

Cụm từ “bảo đảm” trong Mùa 10 có nghĩa là đầu tư vào Ether có thể khóa một cơ chế thay vì quay ngẫu nhiên. Đây là tính năng của cây cơ chế, không phải vật phẩm độc bản của class. Hãy để Ether đóng cho đến khi bạn làm nhiệm vụ Hell hoặc Inferno, trừ khi đã biết mình muốn mua cơ chế nào. Cây class vẫn là nơi duy nhất định nghĩa lối solo Bard hoặc biến hình Prophet. Incarnation không thay thế các kỹ năng chủ động đó; nó cộng thêm nội tại sau cấp 100. Mở phần Incarnation trên trang này để xem các câu đã niêm phong về 1600+ và +600 trong cùng một lớp.

Hơn 400 ở Mùa 9. +100 ở Mùa 10. Bảo đảm cơ chế khi đầu tư đủ. Tiến độ đến từ nhiệm vụ Hell và Inferno. Inferno sau Hell; Nightmare là Hell 1; Hell tương đương khoảng Hell 4.5. Ether không phải cây class. Hãy dành nó cho cơ chế, không phải cơn thịnh nộ Viking hay triệu hồi Prophet.

Phần giới thiệu game của Steam: xây dựng một hero qua hai cây kỹ năng chính cùng các cây kỹ năng phụ định hình lại mọi kỹ năng chủ động. Mỗi lớp nhân vật có kỹ năng phụ và các bổ trợ dựa trên trang bị, đẩy lối xây dựng theo những hướng độc đáo. Hãy phân bổ điểm ở đây từ thị trấn đầu tiên cho đến Act 8. Lớp này thể hiện bản sắc lớp nhân vật, không phải Incarnation hay Ether.

Mở ở cấp hero 100. Mùa 9 quảng bá hơn 1600 node; Mùa 10 thêm +600. Mỗi cấp hero dùng một điểm, không có giới hạn trần. Theo ghi chú của cộng đồng, Glyph và Essence of Incarnation đã bị loại bỏ ở Mùa 9; tin tức Mùa 10 không khôi phục chúng. Hãy xem Incarnation là nơi dồn điểm nội tại giai đoạn cuối, không phải vật thay thế cho hai cây class.

Bản đồ cơ chế. Mùa 9 quảng bá hơn 400 node; Mùa 10 thêm +100 và cho phép người chơi bảo đảm cơ chế Ether khi đầu tư đủ. Nguồn điểm là các nhiệm vụ Hell/Inferno đặc biệt. Ether không phải cây class hay Incarnation; đây là bảng cơ chế của mùa.

Trang liên quan